Hướng dẫn những thủ tục pháp lý liên quan đến nội dung nộp thuế chuyển nhượng bất động sản, những nội dung đó được các chuyên viên tư vấn chúng tôi tư vấn hướng dẫn cụ thể nhất.
Tham khảo thêm các nội dung pháp lý khác :
Quy định về vốn góp trong công ty
Xin cấp thẻ tạm trú người nước ngoài tại Việt Nam
Xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô
1. Cơ sở pháp lý:
Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007
Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012
Luật Quản lý Thuế năm 2006
Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính: Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị quyết số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014
2. Nội dung phân tích
1. Các loại thuế phải nộp
Theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 4 năm 2007 quy định:
"4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế..."
Như vậy, khi chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty, bạn phải chịu thuế chuyển nhượng phần vốn góp.
2. Cách tính thuế
Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014 quy định biểu thuế toàn phần. Theo đó, mức thuế suất áp dụng đối với thuế chuyển nhượng phần vốn góp là: 20%
Như vậy, công thức tính thuế:
Thuế chuyển nhượng phần góp vốn = Thu nhập chịu thuế x 20%
Trong đó, thu nhập chịu thuế được tính theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014 thì "..Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn..." và "...Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật...".
3. Thủ tục
Do bạn nộp thuế chuyển nhượng phần vốn góp, do đó, bạn thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:
Theo quy định tại khoản 10 Điều 16 của Thông tư 156/2013/TT-BTC:
- Nguyên tắc khai thuế
Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp, bằng chứng khoán, bằng bất động sản chưa phải khai và nộp thuế từ chuyển nhượng khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp mà cá nhân góp vốn đó, cá nhân khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn và thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản khi chuyển nhượng.
Việc khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, Điều này.
Hồ sơ khai thuế:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản chụp Hợp đồng góp vốn
- Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp vốn góp do mua lại.
- Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.
- Cơ quan thuế lập thông báo số thuế phải nộp mẫu số 12-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cá nhân
Nơi nộp hồ sơ: cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp
Thời hạn nộp thuế:Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Hotline tư vấn 24/7: 043 997 4288/ 0965 999 345

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét