Thứ Hai, 21 tháng 2, 2022

Những điều cần biết về Hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Những điều cần biết về Hộ kinh doanh cá thể
1. Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
- Không có tư cách pháp nhân.

- Đăng ký hộ kinh doanh cá thể có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình.

- Hộ cá thể chỉ được phép kinh doanh tại một địa điểm.

- Được phép sử dụng không quá 10 lao động, từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

- Cá nhân, hộ gia đình này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

- Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

2. Có nên thành lập hộ kinh doanh cá thể?
Hộ kinh doanh cá thể phù hợp với các hình thức kinh doanh có quy mô nhỏ, việc kinh doanh buôn bán được thực hiện tại một địa điểm cố định bởi hộ kinh doanh cá thể bị hạn chế về số lượng lao động và địa điểm đăng ký kinh doanh.

Ưu điểm

- Tránh được các thủ tục rườm rà.

- Không phải khai thuế hằng tháng.

- Chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản.

- Quy mô gọn nhẹ.

- Phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ.

- Được áp dụng chế độ thuế khoán.

Nhược điểm

- Không được sử dụng hóa đơn khấu trừ nên không được hoàn thuế, không xuất được hóa đơn VAT.

- Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm mà không được mở các đơn vị phụ thuộc.

- Sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu .

- Không có tư cách pháp nhân.

- Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ kinh doanh cá thể đối với hoạt động kinh doanh.

- Ít tạo được lòng tin cho khách hàng trong những lần đầu hợp tác

3. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể
Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP;

- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;

- Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

4. Có thể chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp không?
Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì hộ kinh doanh có thể chuyển đổi sang doanh nghiệp. Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - Luatdainam.com

nut-1nut-2

https://linkhay.com/u/luatdainam
https://folkd.com/user/luatdainam
https://digg.com/@luat-dai-nam-marketing
https://www.ted.com/profiles/32895513

Các nghĩa vụ phòng cháy, chữa cháy doanh nghiệp phải thực hiện

Sự gia tăng các vụ cháy nổ gần đây cho thấy hỏa hoạn đã và đang tiếp tục là nguy cơ đe dọa tính mạng và tài sản. Tuy nhiên, thực tế thì vẫn nhiều doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh xem nhẹ công tác PCCC.

Do đó, ngày 10/4 vừa qua, Cục Cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ - Bộ Công an đã ban hành công điện hỏa tốc yêu cầu: lực lượng công an tổ chức rà soát, tổng kiểm tra các cơ sở vui chơi giải trí, tập trung đông người, nhất là các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ như: quán karaoke, vũ trường, quán bar, nhà hàng…

Vì vậy, để thực hiện PCCC theo đúng quy định của pháp luật và tránh bị xử phạt, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh cần xác định mình thuộc đối tượng là Cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC hay Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ và phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

Cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC

Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ

Đối tượng

Là nơi sản xuất, kinh doanh, công trình công cộng, trụ sở làm việc, khu chung cư và các công trình độc lập khác.

Xem chi tiết tại: Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy

Là cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC nhưng có yêu cầu cao về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.

Xem chi tiết tại: Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ

Xây dựng nội quy an toàn và sơ đồ chỉ dẫn về PCCC

Cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC nhưng không phải là cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thì việc xây dựng nội quy an toàn và sơ đồ chỉ dẫn về PCCC được thực hiện phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở đó và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC.

Các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải xây dựng Nội quy an toàn về PCCC và Sơ đồ chỉ dẫn về PCCC.

Xem chi tiết tại: Xây dựng nội quy và sơ đồ về an toàn phòng cháy, chữa cháy

Xây dựng và thực tập phương án PCCC

Cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC nhưng không phải là cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thì việc xây dựng và thực tập phương PCCC được thực hiện phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở đó và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCCC.

Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải xây dựng phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải có trách nhiệm tổ chức thực tập phương án chữa cháy đó.

Xem chi tiết tại: Xây dựng và thực tập phương án phòng cháy, chữa cháy

Thành lập lực lượng PCCC

Cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC nhưng không phải là cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ thì việc thành lập lực lượng PCCC được thực hiện phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở đó và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC.

Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải có lực lượng PCCC cơ sở được huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng để đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ cho cơ sở.

Xem chi tiết tại: Thành lập và điều động lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở trong Công ty cổ phần

Kiểm định phương tiện PCCC

Phương tiện PCCC gồm phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ chuyên dùng cho việc PCCC, cứu người, cứu tài sản phải được kiểm định.

Xem chi tiết tại: Kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy

Kiểm tra an toàn về PCCC

Người đứng đầu cơ sở và người đứng đầu doanh nghiệp quản lý cơ sở căn cứ vào điều kiện, tình hình thực tế và yêu cầu bảo đảm an toàn về PCCC sẽ quy định cụ thể về thời gian, số lần kiểm tra thường xuyên, định kỳ về an toàn PCCC trong phạm vi quản lý của mình.

Xem chi tiết tại: Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy

Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC

Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức các lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của mình.

Trường hợp cơ sở không tự tổ chức được lớp huấn luyện hoặc cá nhân có nhu cầu được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC thì phải đề nghị cơ quan Cảnh sát PCCC tổ chức lớp huấn luyện PCCC.

Xem chi tiết tại: Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy

Bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng

Người đứng đầu cơ sở phải có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng thuộc phạm vi quản lý của mình. Và người được giao nhiệm vụ phải thực hiện việc quản lý, bảo quản, bảo dưỡng theo đúng chế độ quản lý.

Xem chi tiết tại: Bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng

Bảo quản, bảo dưỡng hệ thống báo cháy, chữa cháy

Người đứng đầu cơ sở phải có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng hệ thống báo cháy, chữa cháy thuộc phạm vi quản lý của mình. Và người được giao nhiệm vụ phải thực hiện việc quản lý, bảo quản, bảo dưỡng theo đúng chế độ quản lý.

Xem chi tiết tại: Bảo quản, bảo dưỡng hệ thống báo cháy, chữa cháy

Trong những trường hợp không đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy, doanh nghiệp có thể bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - Luatdainam.com

nut-1nut-2

https://linkhay.com/u/luatdainam
https://folkd.com/user/luatdainam
https://digg.com/@luat-dai-nam-marketing
https://www.ted.com/profiles/32895513

Lưu ý pháp lý khi doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần từ nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư bằng cách góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp trong nước. Khi thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thì nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp cần lưu ý nhiều vấn đề pháp lý có liên quan.

Lưu ý pháp lý khi doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần từ nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn tại doanh nghiệp Việt Nam thì không cần thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với những trường hợp dưới đây, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn trước khi thực hiện thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn:

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

- Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoàinắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế.

Để thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư chuẩn bị bộ hồ sơ nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đặt trụ sở:

- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp phải thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông, vốn điều lệ của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp không cần phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi có nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - Luatdainam.com

nut-1nut-2

https://www.plurk.com/luatdainam
https://gab.com/luatdainam
https://myspace.com/luatdainam

Thứ Ba, 14 tháng 9, 2021

Cơ cấu tổ chức quản lý Doanh nghiệp nhà nước theo luật mới

Cơ cấu tổ chức quản lý Doanh nghiệp nhà nước theo luật mới

Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thay thế cho Luật Doanh nghiệp năm 2014 với nhiều sự thay đổi ý nghĩa và tạo được thuận lợi cho các nhà đầu tư khi đầu tư vào doanh nghiệp. Một trong những thay đổi nổi bật của Luật Doanh nghiệp năm 2020 có thể kể đến như việc thay đổi tỷ lệ phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nhà. Việc thay đổi này kéo theo nhiều thay đổi liên quan như việc thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý. Cụ thể:

Cơ cấu tổ chức quản lý Doanh nghiệp nhà nước theo Luật mới
Luật Doanh nghiệp năm 2014: Cơ cấu tổ chức quản lý của Doanh nghiệp nhà nước theo hình thức công ty TNHH một thành viên và có hai mô hình sau:

– Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

– Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Luật Doanh nghiệp năm 2020: Cơ cấu tổ chức quản lý của Doanh nghiệp nhà nước theo hình thức Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên, Công ty cổ phần và có hai mô hình sau:

– Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

– Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

Cụ thể về từng thành phần trong cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp nhà nước được hiểu như sau:

I. Chủ tịch công ty
Điều 99 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về chủ tịch công ty, theo đó có thể hiểu các khía cạnh đơn giản về chủ tịch công ty như sau:

Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch công ty có nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Một cá nhân được bổ nhiệm không quá hai nhiệm kỳ, trừ trường hợp người được bổ nhiệm đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu. Tiêu chuẩn, điều kiện và các trường hợp miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 93 và Điều 94 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Chủ tịch công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại công ty theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định tại Điều 92 và Điều 97 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Tiền lương, phụ cấp, thù lao của Chủ tịch công ty được tính vào chi phí quản lý công ty.

Chủ tịch công ty sử dụng bộ máy, quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc của công ty để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch công ty tổ chức lấy ý kiến chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài trước khi quyết định vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại quy chế quản lý tài chính của công ty.

II. Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Quyền, nghĩa vụ của hội đồng thành viên được quy định tại Điều 91 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Hội đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không quá 07 người. Thành viên Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật.

Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. Một cá nhân được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên không quá 02 nhiệm kỳ tại một công ty, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu.

III. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.

Để trở thành Giám đốc, Tổng giám đốc cần đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

– Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

– Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.

– Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

– Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.

– Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

– Tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc, Tổng giám đốc được quy định tại khoản 2 Điều 100 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

IV. Ban kiểm soát
Đây là điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 khi quy định doanh nghiệp nhà nước bắt buộc phải có Ban kiểm soát trong khi Luật Doanh nghiệp năm 2014 không quy định bắt buộc. Có thể hiểu điều này xuất phát từ sự thay đổi về tỷ lệ vốn góp trong doanh nghiệp nhà nước sẽ làm cho doanh nghiệp nhà nước có nhiều vốn tư nhân hơn.

Điều 103 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Ban kiểm soát theo đó:

Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên, trong đó có Trưởng Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại công ty đó. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát. Một cá nhân có thể đồng thời được bổ nhiệm làm Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước.
Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

https://luatdanviet.tumblr.com/
https://www.pinterest.com/luatdanviet/
https://www.instagram.com/danvietlaw/
https://www.theverge.com/users/luatdanviet
https://www.flickr.com/people/193802808@N06/
https://codepen.io/luatdanviet/pen/gOrebYz

Thứ Hai, 13 tháng 9, 2021

Công ty thương mại dịch vụ tiếng Anh là gì?

Công ty thương mại dịch vụ viết theo tiếng anh là Trade and sevice company, cùng tìm hiểu nhiều hơn về công ty tnhh thương mại dịch vụ qua bài viết sau đây của chúng tôi.

Công ty thương mại dịch vụ là gì?

Công ty thương mại dịch vụ là công ty chuyên kinh doanh về các loại hình dịch vụ cho khách hàng. Các loại hình dịch vụ mà công ty này kinh doanh có thể là du lịch, thể thao, vận tải,… Công ty thương mại dịch vụ có thể tồn tại dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần.

Có thể hiểu cách thức hoạt động của công ty này là thương mại dịch vụ còn loại hình công ty vẫn là các loại hình theo quy định của luật doanh nghiệp.

Nếu chủ sở hữu muốn thêm chữ thương mại dịch vụ vào tên công ty thì bắt buộc trong ngành nghề kinh doanh của công ty phải liên quan đến thương mại, nếu không thì sẽ không được cấp giấy phép hoạt động:

Trade-and-sevice- company

Công ty thương mại dịch vụ tiếng Anh là gì?

Công ty thương mại dịch vụ viết theo tiếng anh là Trade and sevice company, định nghĩa về công ty thương mại dịch vụ trong tiếng anh như sau:

Trade and service company is company specializing in trading of service For customers. The types of services that this company trades in may be tourism, sports,transportation,.. Trade and service company may exist as a limited liability company or a join stock company.

It can be understood that the way that this company operstes is to trade services and the type of company is still the types presscribed by enterprise law.

If the owner wants to add a trade name for the service to the company nam, its is mandatory that the business line of the company must be related to the trade, otherwise the lincense will not be issued

Loại hình công ty khác tương ứng công ty thương mại dịch vụ tiếng anh là gì?

Một số loại hình công ty khác tương ứng công ty thương mại dịch vụ tiếng anh như:

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ kỹ thuật theo tiếng anh là: Technology service trading company limited. Viết tắt là Technology service trading co.,ltd

Công ty cổ phần thương mại dịch vụ vận tải theo tiếng anh là: trading and services Trasportation join stock company

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: One member limited liability company.

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ xuất khẩu: Import export service trading company limited

Xem thêm:

Mã Số Doanh Nghiệp Tiếng Anh Là Gì?

Doanh Nghiệp Tư Nhân Tiếng Anh Là Gì?

Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp Tiếng Anh Là Gì?

Ví dụ cụm từ sử dụng công ty thương mại dịch vụ tiếng Anh viết như thế nào?

Cụm từ sử dụng công ty trách nhiệm trong tiếng anh được viết như sau:

Một số cụm từ sử dụng công ty thương mại dịch vụ trong tiếng anh đươc viết như sau:

+ Tên tiếng anh của công ty TNHH một thành viên là One member limited liability english name

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn nghĩa tiếng anh là LTD. Hay LLC. Là viết tắt của Limited Liability company, dùng để chỉ loại hình công ty kinh doanh vừa và nhỏ.
English limited liability company is LTD. Or LLC. Abbreviation of Limited Liability company, which refers to the type of small and medium business company.

+ Tên công ty tiếng anh có ý nghĩa gì?

Dịch sang tiếng Anh là: What does the English company name mean?

+ Tên công ty là thương hiệu của doanh nghiệp khi thực hiện các hoạt động kinh doanh. Đối với những công ty thường xuyên giao dịch với các đối tác nước ngoài muốn đưa sản phẩm ra thị trường quốc tế thì việc có một cái tên doanh nghiệp bằng tiếng anh là rất cần thiết.

A company name is a trademark of an enterprise when conducting business activities. For companies often dealing with foreign partners who want to bring their products to international markets, it is necessary to have a business name in English.

+ Công ty cổ phần tên tiếng Anh được dịch sang tiếng Anh là: Joint stock company English name

Công ty cổ phần là một loại hình công ty mà theo đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau và các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

A joint stock company is a type of company in which the charter capital is divided into equal parts and the shareholders are only responsible within the amount of capital contributed to the business.

+ Thành lập Công ty TNHH thương mại dịch vụ: Establishment of trading and service company limited

Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Những hướng dẫn chuyển nhượng nộp thuế bất động sản

Hướng dẫn những thủ tục pháp lý liên quan đến nội dung nộp thuế chuyển nhượng bất động sản, những nội dung đó được các chuyên viên tư vấn chúng tôi tư vấn hướng dẫn cụ thể nhất.
thue-chuyen-nhuong-bat-dong-san
Tham khảo thêm các nội dung pháp lý khác :
Quy định về vốn góp trong công ty
Xin cấp thẻ tạm trú người nước ngoài tại Việt Nam
Xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô 
1. Cơ sở pháp lý: 
Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007
Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012
Luật Quản lý Thuế năm 2006
Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính: Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị quyết số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014
2. Nội dung phân tích
1. Các loại thuế phải nộp
Theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 4 năm 2007 quy định:
"4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế..."
Như vậy, khi chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty, bạn phải chịu thuế chuyển nhượng phần vốn góp.
2. Cách tính thuế
Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014 quy định biểu thuế toàn phần. Theo đó, mức thuế suất áp dụng đối với thuế chuyển nhượng phần vốn góp là: 20%
Như vậy, công thức tính thuế:
Thuế chuyển nhượng phần góp vốn = Thu nhập chịu thuế x 20%
Trong đó, thu nhập chịu thuế được tính theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014 thì "..Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn..." và "...Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật...".
3. Thủ tục
Do bạn nộp thuế chuyển nhượng phần vốn góp, do đó, bạn thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:
Theo quy định tại khoản 10 Điều 16 của Thông tư 156/2013/TT-BTC:
- Nguyên tắc khai thuế
Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp, bằng chứng khoán, bằng bất động sản chưa phải khai và nộp thuế từ chuyển nhượng khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp mà cá nhân góp vốn đó, cá nhân khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn và thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản khi chuyển nhượng.
Việc khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, Điều này.
Hồ sơ khai thuế:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản chụp Hợp đồng góp vốn
- Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp vốn góp do mua lại.
- Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.
- Cơ quan thuế lập thông báo số thuế phải nộp mẫu số 12-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cá nhân
Nơi nộp hồ sơ: cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp
Thời hạn nộp thuế:Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Hotline tư vấn 24/7: 043 997 4288/ 0965 999 345

Hướng dẫn các bước thực hiện nội dung chuyển đổi tài sản công ty sang cá nhân

Hướng dẫn các bước thực hiện việc chuyển tài sản sang cho công ty, nội dung cần thực hiện bao gồm như sau:
chuyen-tai-san-cong-ty-sang-ca-nhan

Bước 1: Hai bên gồm đại diện hợp pháp của bên bán và bên mua cần đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng nhà ở. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.
Bước 2: Tiến hành kê khai nghĩa vụ tài chính tại UBND cấp quận/ huyện nơi có căn nhà chưng cư trên.
Hai bên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ nộp tới Ủy ban nhân dân quận/ huyện nơi có căn nhà chưng cư, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).
- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
- Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
+ Thuế sang tên sổ đỏ:
- Thuế thu nhập cá nhân: 2 %
- Thuế trước bạ: 0,5 %
Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên tại Ủy ban nhân dân quận/ huyện nơi có căn nhà chưng cư
Hồ sơ kê khai gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
- Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)
- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng
 Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm:
+ Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;
+ Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);
Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.
Các nội dung tư vấn hướng dẫn khác :
Thành lập công ty trọn gói tại HCM
Thành lập công ty tnhh HCM
Thành lập công ty thương mại dịch vụ