Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Tư vấn quy định về vốn góp trong công ty

Những quy định pháp lý để các thành viên doanh nghiệp mới thành lập thực hiện góp vốn trong công ty được thực hiện ra sao, những thắc mắc thường gặp phải sẽ được Việt Luật hỗ trợ và tư vấn tốt nhất.
Nội dung cụ thể về góp vốn trong công ty cụ thể như sau:
tu-van-thay-doi-ten-von-dieu-le-cong-ty

1. Cơ sở pháp lý:
Luật doanh nghiệp 2014
Luật đất đai 2013
Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
2. Luật sư tư vấn:
"1. Về chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH:
Điều 53 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định về chuyển nhượng phần vốn góp như sau:
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.
2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.
3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng."
Trường hợp này, hoàn toàn có thể thực hiện được thủ tục chuyển nhượng vốn góp từ hai thành viên cho một thành viên còn lại.
Về thuế TNCN, thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm (Khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
"a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác."
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất (khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
a) Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
d) Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
=
Thu nhập tính thuế
×
Thuế suất 20%
Để thực hiện thủ tục chuyển nhượng, sang tên sổ đỏ từ tài sản của công ty sang cho cá nhân cần phải làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nếu đã chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH một thành viên thì thành viên duy nhất còn lại đó không thể tự ký hợp đồng chuyển nhượng với mình được, nếu muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó thì cần chuyển nhượng cho cá nhân khác và cần phải thực hiện các bước sau:
Bước 1: Hai bên gồm đại diện hợp pháp của bên bán và bên mua cần đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng nhà ở. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.
Bước 2: Tiến hành kê khai nghĩa vụ tài chính tại UBND cấp quận/ huyện nơi có bất động sản trên.
Hai bên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ nộp tới Ủy ban nhân dân quận/ huyện nơi có bất động sản, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)
- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
- Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
+ Thuế sang tên sổ đỏ:
- Thuế thu nhập cá nhân: 2 %
- Thuế trước bạ: 0,5 %
Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên tại Ủy ban nhân dân quận/ huyện nơi có bất động sản
Hồ sơ kê khai gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
- Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)
- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng
 Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm:
+ Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;
+ Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);
Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện thay đổi vốn điều lệ công ty hãy liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
Dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật :
Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
Thành lập công ty thương mại và dịch vụ 
Cấp giấy phép kinh doanh vận tải ô tô

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét